Get Adobe Flash player

Hỗ trợ trực tuyến

Tư vấn 1: 0915.905.075


Tư vấn 2: 0967.57.33.44


Tư vấn 3: tuvanviethan@gmail.com

Kiến thức doanh nghiệp

Điều kiện, giới hạn, thủ tục với nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập công ty tại Việt Nam – Luật Đầu tư 2014

Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 1. Nhà đầu tư được thành lập các...

Tài sản góp vốn vào Doanh nghiệp gồm những gì? Thực hiện thế nào ? định giá ? – Luật Doanh nghiệp 2014

Điều 35. Tài sản góp vốn 1. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt...

Ba yếu tố để xác định mục tiêu phù hợp cho DN

Một mục tiêu sai lầm có thể khiến cả đoàn tàu trật bánh, phải trả...

Các biện pháp bảo đảm quyền lợi cho Nhà đầu tư gồm những gì? – Luật đầu tư 2014

Điều 9. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản 1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu...

Những trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

Theo quy định tại Điều 110 Luật đất đai năm 2013 thì việc miễn, giảm...

Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được dựa trên những căn cứ nào?

Theo quy định tại Điều 108 Luật đất đai năm 2013 thì Tính tiền sử...

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư – Luật Đầu tư 2014

Điều 30. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội Trừ những dự án...

Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện – Luật Đầu tư 2014

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh...

Những điểm mới đáng chú ý của Luật đất đai sửa đổi năm 2013

Luật đất đai sửa đổi năm 2013 được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày...

Thống kê

    Online: (Xem)
    Hôm nay: 80
    Hôm qua: 401
    Trong tuần: 781
    Trong tháng: 8,682
    Tổng truy cập: 2,406,319
    Lượt xem trang: 2,737,695
    Your IP: 54.196.127.107

Tư vấn thủ tục thành lập bệnh viên Tư nhân

 

Thành lập bệnh viện tư nhân

Thủ tục thành lập bệnh viện tư nhân

I . CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
2. Nghị định 87/2011/NĐ-CP ngày 27/09/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh;
3. Thông tư 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh;
4. Thông tư 41/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y Tế sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT.
II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BỆNH VIỆN TƯ NHÂN
1. Quy mô bệnh viện:
a) Bệnh viện đa khoa phải có ít nhất 30 giường bệnh trở lên;
b) Bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền phải có ít nhất 20 giường bệnh; riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt sử dụng kỹ thuật cao phải có ít nhất 10 giường bệnh.
2. Cơ sở vật chất:
a) Được thiết kế, xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam số 365:2007. Riêng đối với các khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc, khoa phẫu thuật, khoa chẩn đoán hình ảnh, khoa xét nghiệm thì việc thiết kế, xây dựng phải thực hiện đúng các quy định tại các Quyết định số 32, 33, 34/2005/QĐ – BYT ngày 31 tháng 10 năm 2005 và số 35/2005/QĐ – BYT ngày 15 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Trường hợp bệnh viện được xây dựng trên địa bàn quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương mà không bảo đảm diện tích đất xây dựng theo quy định của Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam số 365:2007 thì có thể được thiết kế, xây dựng theo hình thức nhà hợp khối, cao tầng nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Bố trí các khoa, phòng, hành lang bảo đảm hoạt động chuyên môn theo mô hình tập trung, liên hoàn, khép kín trong phạm vi khuôn viên của bệnh viện; bảo đảm điều kiện vô trùng và các điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
– Bảo đảm diện tích sàn xây dựng ít nhất là 50 m2/giường bệnh trở lên; chiều rộng mặt trước (mặt tiền) bệnh viện phải đạt ít nhất 10 m. Đối với các bệnh viện đã hoạt động trước ngày 01/01/2012 được phép tiếp tục hoạt động nhưng phải đáp ứng điều kiện quy định về chiều rộng mặt trước của bệnh viện chậm nhất vào ngày 01/01/2016.
b) Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
3. Thiết bị y tế:
a) Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà bệnh viện đăng ký;
b) Có đủ phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài bệnh viện. Trường hợp không có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện, bệnh viện phải có hợp đồng với cơ sở có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện.
4. Tổ chức:
a) Các khoa:
– Có ít nhất 02 trong 04 khoa nội, ngoại, sản, nhi đối với bệnh viện đa khoa hoặc một khoa lâm sàng phù hợp đối với bệnh viện chuyên khoa;
– Khoa khám bệnh (gồm có nơi tiếp đón người bệnh, buồng cấp cứu – lưu bệnh, buồng khám, buồng tiểu phẫu);
– Khoa cận lâm sàng: Có ít nhất hai bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt nếu không có bộ phận chẩn đoán hình ảnh thì phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có bộ phận chẩn đoán hình ảnh đã được cấp giấy phép hoạt động;
– Khoa dược;
– Các khoa, phòng chuyên môn khác trong bệnh viện phải phù hợp với quy mô, chức năng nhiệm vụ.
b) Có các phòng chức năng về kế hoạch tổng hợp, tổ chức nhân sự, điều dưỡng, tài chính kế toán.
5. Nhân sự:
a) Số lượng nhân viên hành nghề làm việc toàn thời gian (cơ hữu) trong từng khoa phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số nhân viên hành nghề trong khoa;
b) Định mức biên chế, tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Mục II Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT – BYT – BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của liên bộ: Bộ Y tế – Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước;
c) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với ít nhất một trong các chuyên khoa mà bệnh viện đăng ký hoạt động;
– Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện phải được thể hiện bằng văn bản;
– Là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện.
d) Trưởng khoa lâm sàng phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó;
– Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh tại chuyên khoa đó ít nhất là 36 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm trưởng khoa phải được thể hiện bằng văn bản;
– Là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện;
đ) Trưởng khoa khác phải đáp ứng các điều kiện sau:
Tốt nghiệp đại học và có thời gian làm việc tại chuyên khoa đó ít nhất là 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp đại học đến ngày được phân công, bổ nhiệm làm trưởng khoa. Việc phân công, bổ nhiệm trưởng khoa phải được thể hiện bằng văn bản;
– Là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện;
e) Trưởng khoa dược là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện và phải đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện;
g) Phẫu thuật viên phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Là bác sỹ chuyên khoa ngoại hoặc bác sỹ đa khoa có chứng nhận đào tạo chuyên khoa ngoại của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trở lên hoặc trường đại học chuyên ngành y khoa hoặc tại Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến thuộc các bệnh viện hạng đặc biệt, hạng 1 trực thuộc Bộ Y tế. Trường hợp được đào tạo ở nước ngoài, phẫu thuật viên phải có chứng nhận chuyên khoa;
– Có văn bản cho phép thực hiện phẫu thuật, can thiệp ngoại khoa của người đứng đầu bệnh viện theo đề nghị của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện;
h) Ngoài các đối tượng quy định tại Điểm c, d, đ, e và g Khoản này, các đối tượng khác làm việc trong bệnh viện nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải được thể hiện bằng văn bản và phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.
Phạm vi hoạt động chuyên môn:
Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo danh mục được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt.
III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ THÀNH LẬP BỆN VIỆN TƯ NHÂN
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
2. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
3. Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
4. Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
5. Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề;
6. Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn;
7. Điều lệ tổ chức, hoạt động đối với bệnh viện tư nhân thực hiện và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện;
8. Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện không có phương tiện vận chuyển cấp cứu;
9. Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn.
V. CÁC BƯỚC ĐỂ TIẾN HÀNH THÀNH LẬP BỆNH VIỆN TƯ NHÂN
B1. Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
B2. Xin giấy phép hoạt động bệnh viện tư nhân
B3. Tiến hành hoạt động
VI. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
1. Bộ Y tế (Số 138A, Đường Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội)
VII. CÁC CÔNG VIỆC BÊN TƯ VẤN TRIỂN KHAI
1. Tư vấn và soạn hồ thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
2. Tư vấn và soạn hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động bệnh viện tư nhân;
3. Nộp hồ sơ, sửa hồ sơ và nhận kết quả cho Qúy Khách hàng;
4. Thay mặt nộp các khoản phí và lệ phí (Nếu có);
5. Bàn giao lại hồ sơ sau khi hoàn thành xong công việc.
VII. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG CẦN CHUẨN BỊ
1. Bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề.
2. Các thông tin cần thiết cho việc soạn hồ sơ
VIII. CHI PHÍ – THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
1. Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 3 ngày làm việc;
2. Xin giấy phép hoạt động bệnh viện tư nhân trong 90 ngày.
 

 


Write comment Gửi nhận xét

noavatar.png
Tên bạn:
Email:      [x]
Hãy trở thành người đầu tiên gửi ý kiến nào!

Đối tác