Get Adobe Flash player

Hỗ trợ trực tuyến

Tư vấn 1: 0915.905.075


Tư vấn 2: 0967.57.33.44


Tư vấn 3: tuvanviethan@gmail.com

Kiến thức doanh nghiệp

Điều kiện, giới hạn, thủ tục với nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập công ty tại Việt Nam – Luật Đầu tư 2014

Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 1. Nhà đầu tư được thành lập các...

Tài sản góp vốn vào Doanh nghiệp gồm những gì? Thực hiện thế nào ? định giá ? – Luật Doanh nghiệp 2014

Điều 35. Tài sản góp vốn 1. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt...

Ba yếu tố để xác định mục tiêu phù hợp cho DN

Một mục tiêu sai lầm có thể khiến cả đoàn tàu trật bánh, phải trả...

Các biện pháp bảo đảm quyền lợi cho Nhà đầu tư gồm những gì? – Luật đầu tư 2014

Điều 9. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản 1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu...

Những trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

Theo quy định tại Điều 110 Luật đất đai năm 2013 thì việc miễn, giảm...

Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được dựa trên những căn cứ nào?

Theo quy định tại Điều 108 Luật đất đai năm 2013 thì Tính tiền sử...

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư – Luật Đầu tư 2014

Điều 30. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội Trừ những dự án...

Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện – Luật Đầu tư 2014

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh...

Những điểm mới đáng chú ý của Luật đất đai sửa đổi năm 2013

Luật đất đai sửa đổi năm 2013 được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày...

Thống kê

    Online: (Xem)
    Hôm nay: 67
    Hôm qua: 401
    Trong tuần: 768
    Trong tháng: 8,669
    Tổng truy cập: 2,406,306
    Lượt xem trang: 2,737,682
    Your IP: 54.196.127.107

Hỏi: Những ai không được phép thành lập, quản lý Doanh nghiệp ? - Luật DN 2014

Đáp:

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trong trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

   4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

5. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần vào ít nhất một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ, nhân viên của cơ quan, đơn vị;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

 

Write comment Gửi nhận xét

noavatar.png
Tên bạn:
Email:      [x]
Hãy trở thành người đầu tiên gửi ý kiến nào!

Đối tác